Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp gặp phải những vướng mắc liên quan đến việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Do đó, Monday VietNam đã tổng hợp những câu hỏi thường gặp mà Quý khách hàng gửi về cho đội ngũ luật sư tư vấn. Liên quan đến những thắc mắc của Quý khách hàng, chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Có bắt buộc phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu khi kinh doanh hay không?

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là không bắt buộc, mà đây là quyền của các chủ thể muốn hoặc không muốn sử dụng. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2010, 2019 có quy định cụ thể thì quyền đối với nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu nổi tiếng) được xác lập trên cơ sở nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Tuy nhiên, trong các trường hợp sau đây, bắt buộc phải tiến hành đăng ký nhãn hiệu:

  • Muốn công bố sản phẩm ra thị trường (công bố chất lượng sản phẩm). Vì muốn công bố chất lượng sản phẩm, phải cung cấp cho Cục SHTT hồ sơ đã đăng ký nhãn hiệu độc quyền.
  • Doanh nghiệp muốn đăng ký mã số, mã vạch nhưng không phải là nhà sản xuất (tức là mua từ nhà sản xuất khác về gia công và bán ra thị trường) thì trong hồ sơ đăng ký sử dụng mã số, mã vạch bắt buộc phải có bản sao Đơn đăng ký nhãn hiệu/ Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Muốn đưa sản phẩm vào các siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi thì phải có văn bằng bảo hộ.

Mặc dù không có việc bắt buộc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu với mọi chủ thể, tuy nhiên đây là điều mà các chủ sở hữu nhãn hiệu nên làm càng sớm càng tốt nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Chức năng và tầm quan trọng của nhãn hiệu đối với hoạt động kinh doanh?

  • Giúp phân biệt các sản phẩm, hàng hóa cùng chủng loại; tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, hàng hóa trên thị trường.
  • Người tiêu dùng có thể biết sản phẩm đó do đơn vị nào cung cấp và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
  • Tăng độ tin cậy đối với người tiêu dùng.
  • Khi nhãn hiệu đã có chỗ đứng trên thị trường thì nhãn hiệu còn như là một động lực để công ty đầu tư vào việc duy trì hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm đảm bảo rằng khi đến tay người tiêu dùng thì sản phẩm đó đạt tiêu chuẩn mà người tiêu dùng mong muốn. 

3. Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là gì?

  • Độc quyền sử dụng nhãn hiệu.
  • Tránh bị các công ty khác sử dụng nhãn hiệu trùng, tương tự đến mức gây nhầm lẫn làm tổn hại đến uy tín và trục lợi từ hình ảnh của công ty.
  • Khi có tranh chấp xảy ra thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là căn cứ chứng minh quyền đối với nhãn hiệu mà không cần một chứng cứ nào khác.
  • Tạo cơ hội để li-xăng (chuyển giao quyền sử dụng) / nhượng quyền thương mại cho cá nhân, tổ chức khác, tăng thêm nguồn thu nhập thông qua phí chuyển giao.
  • Khi nhãn hiệu có chỗ đứng trên thị trường thì dễ dàng huy động vốn khi có nhu cầu.

4. Những giấy tờ nào cần có khi tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN
  • 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
  • Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu
  • Các tài liệu khác (nếu có)

5. Thời hạn bảo hộ là bao lâu và gia hạn bảo hộ nhãn hiệu khi nào?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Khi hết thời hạn mười năm bảo hộ, chủ văn bằng phải làm thủ tục gia hạn văn bằng để có thể tiếp tục là chủ sở hữu của nhãn hiệu đó, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Thời hạn gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: trong vòng 06 tháng trước ngày văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ văn bằng phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

6. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Điều kiện chung về bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Đánh giá khả năng phân biệt của nhãn hiệu: Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 39 TT 01/2007.

7. Các trường hợp nào không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu?

Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

  1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
  2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
  3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
  4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
  5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

8. Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu là bao lâu?

  • Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
  • Thẩm định hình thức: 01 tháng
  • Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ
  • Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

9. Nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở đâu?

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

  1. Hình thức nộp đơn giấy:

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

      2.  Hình thức nộp đơn trực tuyến:

Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

 

 

Để lại thông tin để được tư vấn