Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác khai thác và sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi, thời hạn và điều kiện đã được các bên thỏa thuận. Đây là hình thức khai thác quyền sở hữu công nghiệp phổ biến, góp phần nâng cao giá trị thương mại của nhãn hiệu đồng thời tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quá trình hợp tác kinh doanh.
Dưới đây là mẫu Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu mới nhất năm 2026 do Monday VietNam tổng hợp để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng phù hợp với nhu cầu thực tế.
Mẫu hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu mới nhất 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU
Số: [Số hợp đồng]
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025);
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu của Bên chuyển quyền sử dụng và Bên nhận quyền sử dụng.
Hôm nay, ngày …….. tại ……..
Chúng tôi gồm có:
Bên chuyển quyền (Bên A):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế cá nhân:
Địa chỉ:
Người đại diện:
Chức vụ:
Bên nhận chuyển quyền (Bên B):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế cá nhân:
Địa chỉ:
Người đại diện:
Chức vụ:
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu với các điều khoản sau đây:
Điều 1. Định nghĩa
Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.1. Nhãn hiệu: Là nhãn hiệu [Loại nhãn hiệu], được bảo hộ bởi Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số [Số giấy chứng nhận], ngày [Ngày cấp], do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp.
1.2. Hàng hóa/dịch vụ: Là các hàng hóa dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số [Số giấy chứng nhận].
1.3. Lãnh thổ: Là [Việt Nam].
1.4. Thời hạn: Là thời gian Bên B được sử dụng Nhãn hiệu trên Lãnh thổ.
1.5. Giá chuyển giao: Khoản tiền mà Bên B trả cho Bên A để được sử dụng Nhãn hiệu.
1.6. Dạng hợp đồng: [Độc quyền] hoặc [Không độc quyền]
Điều 2. Đối tượng hợp đồng
| Tên nhãn hiệu | Hình ảnh nhãn hiệu | Số Giấy chứng nhận – Ngày cấp | Phạm vi bảo hộ |
| MONDAY VIETNAM M, hình | 4-0431301-000 Cấp ngày 21.07.2022 | Nhóm 35 |
Điều 3. Nội dung hợp đồng
3.1 Bên A đồng ý chuyển giao cho Bên B [dạng hợp đồng] quyền sử dụng Nhãn hiệu trên Lãnh thổ [Việt Nam] đến ngày [ngày kết thúc li-xăng] (note: không vượt quá ngày hết hiệu lực Giấy chứng nhận).
3.2. Bên B có quyền sử dụng Nhãn hiệu để thực hiện các hoạt động sau:
a) Gắn Nhãn hiệu lên Hàng hóa/dịch vụ.
b) Quảng cáo, tiếp thị Hàng hóa/dịch vụ mang Nhãn hiệu.
c) Nhập khẩu, xuất khẩu Hàng hóa/dịch vụ mang Nhãn hiệu.
d) Kinh doanh, phân phốiHàng hóa/dịch vụ mang Nhãn hiệu.
e) Sử dụng Nhãn hiệu trên các ấn phẩm quảng cáo, bao bì, tài liệu kinh doanh.
f) Sử dụng Nhãn hiệu trên các phương tiện truyền thông, website, mạng xã hội.
g) [Các hoạt động khác, nếu có]
3.3. Bên B không được:
a) Chuyển giao quyền sử dụng Nhãn hiệu cho bên thứ ba, trừ trường hợp được Bên A đồng ý trước bằng văn bản.
b) Sử dụng Nhãn hiệu cho các mục đích bất hợp pháp, trái đạo đức xã hội.
c) Thay đổi hình thức, nội dung của Nhãn hiệu.
d) Sử dụng Nhãn hiệu để gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
e) [Các hành vi bị cấm khác, nếu có]
Điều 4. Giá chuyển giao và phương thức thanh toán
4.1. Giá chuyển giao là: [Số tiền/phần trăm doanh thu]
4.2. Phương thức thanh toán: [Cách thức thanh toán, ví dụ: chuyển khoản, tiền mặt, v.v.]
4.4. Thời hạn thanh toán: [Thời điểm thanh toán, ví dụ: hàng tháng, hàng quý, v.v.]
4.4. Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn Giá chuyển giao cho Bên A.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
5.1. Bên A có nghĩa vụ:
a) Bảo đảm Nhãn hiệu thuộc sở hữu hợp pháp của mình và không vi phạm quyền của bên thứ ba.
b) Hỗ trợ Bên B trong việc đăng ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).Cung cấp cho Bên B các thông tin, tài liệu liên quan đến Nhãn hiệu.
c) Vấn đề về thuế
Vấn đề thuế liên quan đến hợp đồng li-xăng (li-xăng quyền sở hữu trí tuệ) tại Việt Nam khá phức tạp, phụ thuộc vào đối tượng chuyển giao, tư cách pháp nhân của các bên (trong nước hay nước ngoài), và loại phí (phí một lần hay tiền bản quyền định kỳ) à cần cân nhắc khi đưa vào Hợp đồng
e) [Các nghĩa vụ khác của Bên A, nếu có]
5.2. Bên A có quyền:
a) Nhận Giá chuyển giao theo thỏa thuận.
b) Kiểm tra việc sử dụng Nhãn hiệu của Bên B.
c) Yêu cầu Bên B chấm dứt việc sử dụng Nhãn hiệu nếu Bên B vi phạm hợp đồng.
d) [Các quyền khác của Bên A, nếu có]
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1. Bên B có nghĩa vụ:
a) Sử dụng Nhãn hiệu đúng mục đích, đúng nội dung đã thỏa thuận.
b) Thanh toán Giá chuyển giao đầy đủ và đúng hạn cho Bên A.
c) Bảo vệ Nhãn hiệu và không làm ảnh hưởng đến giá trị, uy tín của Nhãn hiệu.
d) Thông báo ngay cho Bên A nếu phát hiện hành vi xâm phạm Nhãn hiệu.
e) [Các nghĩa vụ khác của Bên B, nếu có]
3.2. Bên B có quyền:
a) Sử dụng Nhãn hiệu trong phạm vi đã thỏa thuận.
b) Yêu cầu Bên A hỗ trợ trong việc bảo vệ Nhãn hiệu.
c) [Các quyền khác của Bên B, nếu có]
Điều 7. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
7.1. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bao gồm thiệt hại vật chất và thiệt hại tinh thần.
7.2. Thiệt hại vật chất bao gồm:
a) Chi phí sửa chữa, thay thế hàng hóa/dịch vụ bị hư hỏng do việc sử dụng Nhãn hiệu không đúng cách.
b) Chi phí thu hồi hàng hóa/dịch vụ mang Nhãn hiệu vi phạm.
c) Khoản tiền phạt, tiền bồi thường mà Bên vi phạm phải trả cho bên thứ ba do việc sử dụng Nhãn hiệu không đúng cách.
7.3. Thiệt hại tinh thần bao gồm:
a) Mất uy tín, danh dự của Bên bị thiệt hại.
b) Sự tổn thất về tinh thần của Bên bị thiệt hại.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9. Điều khoản cuối cùng
9.1. Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.
9.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
9.3. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được lập thành văn bản và được hai bên ký kết.
| Đại diện Bên A [Chữ ký, họ tên người đại diện] | Đại diện Bên B [Chữ ký, họ tên người đại diện] |
Mẫu hợp đồng chuyển giao nhãn hiệu mới nhất
Kết luận
Trên đây là mẫu Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu mới nhất năm 2026 để Quý khách hàng tham khảo trong quá trình xây dựng và ký kết hợp đồng. Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan, từ đó bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi khai thác, sử dụng nhãn hiệu.
Nếu Quý khách hàng cần soạn thảo chuẩn pháp luật hoặc thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu trọn gói, hãy liên hệ ngay với Monday VietNam để đội ngũ chuyên gia/ luật sư của chúng tôi đồng hành cùng bạn.
Chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu
Nền tảng để khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ và hạn chế rủi ro tranh chấp.

Quý khách cần tư vấn về Sở hữu trí tuệ & Pháp lý cho doanh nghiệp?
Monday VietNam cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp, từ bảo hộ tài sản trí tuệ, pháp lý quản trị nội bộ, pháp lý tuân thủ, lao động nhân sự và giải quyết tranh chấp...
📞 Hotline: 086 200 6070
📧 Email: mdvn@mondayvietnam.com
* Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức và không làm phát sinh quan hệ tư vấn giữa người đọc và Monday VietNam. Do quy định pháp luật có thể thay đổi và việc áp dụng phụ thuộc vào từng trường hợp, doanh nghiệp nên liên hệ Monday VietNam để được tư vấn cụ thể.