1. Trách nhiệm thông báo tình hình biến động lao động của doanh nghiệp

Căn cứ khoản 10 Điều 32 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026, người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm thông báo về tình hình biến động lao động khi doanh nghiệp tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

10. Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định này với tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Mẫu Thông báo về tình hình biến động lao động mới nhất hiện nay là Mẫu số 33 ban hành kèm theo Nghị định số 374/2025/NĐ-CP (đính kèm biểu mẫu). Trước đây, khoản 6 Điều 32 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động về lao động làm việc tại đơn vị.

Điểm cốt lõi không chỉ nằm ở con số “50 lao động”, mà là sự chuyển dịch từ quản lý hành chính đại trà sang quản trị rủi ro tập trung:

  • Giảm áp lực tuân thủ cho SME: Trước đây, biến động dù chỉ 1-2 người cũng phải báo cáo, gây gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp nhỏ. Quy định mới giải phóng nguồn lực cho nhóm này.
  • Cảnh báo sớm về an sinh xã hội: Việc yêu cầu báo cáo khi biến động từ 50 người trở lên giúp cơ quan nhà nước nhận diện sớm các cuộc “sa thải hàng loạt” hoặc “mở rộng quy mô nóng”. Điều này cho phép tổ chức dịch vụ việc làm công can thiệp kịp thời để kết nối cung – cầu lao động hoặc chuẩn bị quỹ chi trả bảo hiểm thất nghiệp.
Tiêu chíQuy định cũ (Nghị định 28/2015/NĐ-CP)Quy định mới (Nghị định 374/2025)
Đối tượng báo cáoMọi doanh nghiệp khi có biến độngDoanh nghiệp tăng/giảm từ 50 lao động trở lên
Mục tiêu cốt lõiQuản lý hành chínhTư vấn, hỗ trợ kết nối việc làm kịp thời
Mẫu biểuMẫu số 29Mẫu số 33
Mức độ rủi roDễ vi phạm do quên các biến động nhỏTập trung rủi ro ở các đợt tái cơ cấu lớn

2. Hướng dẫn thủ tục thông báo tình hình biến động lao động

Doanh nghiệp chủ động lập hồ sơ thông báo kịp thời tới Tổ chức Dịch vụ việc làm công theo quy trình như sau:

Trường hợpTrình tựCông việc cần thực hiện
Có sự tăng, giảm từ 50 lao động trở lên trong thángBước 1Chuẩn bị hồ sơ theo Mẫu 33 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Bước 2Điền thông tin vào Thông báo về tình hình biến động lao động
Bước 3Nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc

3. Thời hạn thực hiện thông báo tình hình biến động lao động

Nghị định 374/2025/NĐ-CP đã xác lập ngưỡng biến động từ 50 lao động trở lên phải thực hiện báo cáo, nhưng hệ thống văn bản hiện hành vẫn chưa ấn định thời hạn nộp Mẫu số 33 cụ thể. 

Monday VietNam khuyến nghị doanh nghiệp nên chủ động thực hiện thông báo trước ngày 03 dương lịch của tháng kế tiếp – mốc thời gian được kế thừa từ tinh thần của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH nhằm duy trì tính liên tục trong công tác quản lý, vận dụng nguyên tắc áp dụng tương tự pháp luật trở thành giải pháp quản trị rủi ro tối ưu.

Việc bám sát thời hạn này không chỉ giúp đơn vị tránh khỏi các tranh cãi pháp lý về sự ‘chậm trễ’, mà còn hiện thực hóa cụm từ “kịp thời” được nhấn mạnh trong Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Nếu doanh nghiệp để biến động xảy ra quá lâu (ví dụ quá 30 ngày) mới báo cáo, mục tiêu “tư vấn, hỗ trợ” kết nối cung – cầu lao động của cơ quan nhà nước sẽ mất đi giá trị thực tiễn, từ đó khiến doanh nghiệp có thể  đối mặt với rủi ro bị đánh giá không tuân thủ pháp luật.

4. Hậu quả pháp lý khi không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động

Theo khoản 3 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP về Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp:

Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo các quy định nêu trên,trường hợp doanh nghiệp không thực hiện khai trình lao động thì mức phạt tiền là từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng.

Việc không thông báo biến động lao động không chỉ dừng lại ở mức phạt 04 – 08 triệu đồng. Doanh nghiệp cần nhìn thấy các rủi ro liên đới:

  • Thanh tra bảo hiểm: Sự sai lệch giữa báo cáo biến động lao động (theo Mẫu 33) và báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ (06 tháng/năm) có thể khiến doanh nghiệp rơi vào tầm ngắm thanh tra liên ngành.
  • Uy tín thương hiệu tuyển dụng: Trong bối cảnh quản trị ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị), việc thực hiện đúng trách nhiệm với tổ chức dịch vụ việc làm công minh chứng cho sự minh bạch của doanh nghiệp trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động.

Như vậy, việc nắm vững quy định mới về tình hình biến động lao động năm 2026 là một trong những điều kiện để doanh nghiệp vận hành an toàn và đúng luật, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và bền vững. Tinh thần ‘kịp thời’ và ‘chủ động’ chính là chìa khóa để bảo vệ quyền lợi cho cả người sử dụng lao động và người lao động, giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt hành chính không đáng có, và khẳng định vị thế của một doanh nghiệp quản trị nhân sự chuyên nghiệp.

Chat với chúng tôi qua Facebook
Chat với chúng tôi qua Zalo
Gửi Email cho chúng tôi
Gọi ngay cho chúng tôi